| UBND XÃ LAI KHÊ TRƯỜNG TH LAI VU Số: 50/QĐ-THLV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lai Khê, ngày 29 tháng 4 năm 2026 | QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bộ Quy tắc ứng xử của nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên Trường Tiểu học Lai Vu HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI VU Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Quy tắc ứng xử của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Căn cứ Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; Thực hiện công văn Số 2428 /SGDĐT-VP ngày 24 tháng 4 năm 2026 V/v tăng cường thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo Xét đề nghị của Hội đồng sư phạm. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ "Quy tắc ứng xử của nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên" tại Trường Tiểu học Lai Vu (sau đây gọi tắt là Bộ quy tắc ứng xử). Điều 2. Bộ quy tắc ứng xử này là căn cứ để nhà trường thực hiện việc quản lý, đánh giá, xếp loại và giám sát đạo đức nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên hằng năm. Đồng thời, đây là khung chuẩn mực để xây dựng văn hóa học đường lành mạnh, thân thiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản quy định về quy tắc ứng xử trước đây của nhà trường trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Các Tổ chuyên môn, bộ phận hành chính và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Tiểu học Lai Vu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | Nơi nhận: - Như Điều 4; - Phòng VH-XH (để báo cáo); - Niêm yết (Website, bảng tin); - Lưu: VT, BGH | HIỆU TRƯỞNG | | UBND XÃ LAI KHÊ TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI VU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lai Khê, ngày 29 tháng 4 năm 2026 | QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NHÀ GIÁO TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI VU (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-THLV ngày 29 tháng 4 năm 2026) Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Xây dựng chuẩn mực về nhận thức, thái độ, hành vi của nhà giáo trong môi trường giáo dục. Tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm và uy tín của đội ngũ nhà giáo. Là căn cứ để đánh giá, khen thưởng, xử lý vi phạm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đang công tác tại Trường Tiểu học Lai Vu. Chương II: CÁC CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỤ THỂ Điều 3. Ứng xử với học sinh bậc Tiểu học 1. Ứng xử với người học 1.1. Hành vi cần thực hiện - Giao tiếp với học sinh bằng thái độ: Nhẹ nhàng, tôn trọng, lắng nghe. Gọi tên học sinh đúng mực, không dùng biệt danh gây tổn thương. - Đảm bảo công bằng:
Không thiên vị, không phân biệt học lực, hoàn cảnh, giới tính. Đánh giá đúng năng lực, khách quan, minh bạch. - Trong giảng dạy:
Giải thích rõ ràng, kiên nhẫn với học sinh yếu. Khuyến khích học sinh phát biểu, sáng tạo, không dập tắt ý kiến. - Khi học sinh vi phạm:
Nhắc nhở mang tính giáo dục, phân tích đúng – sai. Áp dụng kỷ luật tích cực, không làm tổn thương học sinh trước tập thể. - Bảo vệ học sinh:
Không để xảy ra bạo lực, xâm hại trong lớp học. Giữ bí mật thông tin cá nhân, hoàn cảnh riêng của học sinh. - Nêu gương:
Trang phục, lời nói, hành vi chuẩn mực. Đúng giờ, giữ lời hứa với học sinh. 1.2. Những hành vi không được làm - Quát mắng, xúc phạm, dùng từ ngữ miệt thị học sinh. - Đánh đập, phạt đứng lâu, phạt phản giáo dục. - Công khai khuyết điểm học sinh một cách gây xấu hổ. - Ép buộc học thêm, gây áp lực điểm số không phù hợp. - So sánh học sinh theo hướng tiêu cực (“em không bằng bạn A…”). - Tiết lộ thông tin riêng tư của học sinh. Điều 4. Ứng xử với đồng nghiệp 1. Hành vi cần thực hiện - Quan hệ công tác: Tôn trọng, hợp tác, hỗ trợ nhau trong chuyên môn. Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm giảng dạy. - Góp ý: Thẳng thắn nhưng mang tính xây dựng. Góp ý đúng nơi, đúng lúc, đúng cách. - Trong sinh hoạt tập thể: Phát biểu có trách nhiệm, không công kích cá nhân. Tuân thủ quy chế chuyên môn, nội quy nhà trường. - Hỗ trợ: Giúp đỡ đồng nghiệp mới, giáo viên trẻ. Phối hợp xử lý tình huống liên quan đến học sinh. - Giữ gìn đoàn kết: Không lan truyền thông tin chưa kiểm chứng. Bảo vệ uy tín tập thể. 2. Những hành vi không được làm - Nói xấu, chia rẽ nội bộ, gây mất đoàn kết. - Ghen tỵ, cản trở công việc của đồng nghiệp. - Né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc. - Lợi dụng mạng xã hội để công kích đồng nghiệp. - Vi phạm đạo đức nghề nghiệp làm ảnh hưởng tập thể. Điều 5. Ứng xử với cha mẹ học sinh 1. Hành vi cần thực hiện - Giao tiếp: Lịch sự, tôn trọng, hợp tác, không định kiến. Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu. - Trao đổi thông tin: Cung cấp thông tin trung thực về học tập, rèn luyện của học sinh. Thông báo kịp thời khi học sinh có vấn đề (học tập, tâm lý, sức khỏe…). - Phối hợp giáo dục: Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học tập tại nhà. Lắng nghe ý kiến phụ huynh một cách cầu thị. - Trong các cuộc họp: Chuẩn bị nội dung rõ ràng, tránh hình thức. Không gây áp lực, không làm phụ huynh khó xử trước tập thể. - Giao tiếp qua điện thoại/mạng: Trả lời đúng mực, đúng thời gian hợp lý. Giữ thái độ chuyên nghiệp, tránh tranh luận gay gắt. 2. Những hành vi không được làm - Gây phiền hà, sách nhiễu phụ huynh dưới mọi hình thức. - Lợi dụng phụ huynh để trục lợi (quà biếu, tài trợ không đúng quy định). - Đổ lỗi hoàn toàn cho gia đình khi học sinh chưa tiến bộ. - Phát ngôn thiếu chuẩn mực, tranh cãi căng thẳng với phụ huynh. - Tiết lộ thông tin học sinh của gia đình này cho gia đình khác. - Thái độ lịch sự, cầu thị và hợp tác chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh. - Thông tin chính xác, khách quan về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. - Tuyệt đối không có thái độ hách dịch, gây khó khăn hoặc có mục đích cá nhân khi tiếp xúc với phụ huynh. - Ứng xử chuẩn mực, tôn trọng, đúng mực. Điều 6. Ứng xử trên môi trường mạng 1. Nguyên tắc chung - Tuân thủ pháp luật, quy định của ngành giáo dục và nhà trường khi sử dụng mạng xã hội. - Giữ gìn hình ảnh, uy tín của nhà giáo và nhà trường trong mọi phát ngôn, chia sẻ. - Phân biệt rõ vai trò cá nhân và vai trò nghề nghiệp khi tham gia không gian mạng. 2. Hành vi cần thực hiện - Sử dụng ngôn ngữ: Văn minh, chuẩn mực, có trách nhiệm. Không sử dụng từ ngữ gây kích động, hiểu lầm hoặc phản cảm. - Chia sẻ thông tin: Đăng tải thông tin chính xác, có kiểm chứng. Lan tỏa thông tin tích cực về giáo dục, gương người tốt – việc tốt. Tôn trọng bản quyền, trích dẫn nguồn rõ ràng khi sử dụng tài liệu. - Bảo mật: Giữ bí mật thông tin của học sinh, đồng nghiệp, nhà trường. Không đăng ảnh, video học sinh khi chưa được phép. - Giao tiếp trực tuyến: Trả lời phụ huynh, học sinh đúng mực, đúng thời gian phù hợp. Giữ thái độ bình tĩnh, chuyên nghiệp khi có ý kiến trái chiều. - Sử dụng nhóm lớp (Zalo, Facebook…): Nội dung trao đổi phục vụ giáo dục, tránh lan man, ngoài mục đích. Quản trị nhóm chặt chẽ, hạn chế thông tin tiêu cực. 3. Những hành vi không được làm - Đăng tải, chia sẻ: Thông tin sai sự thật, chưa kiểm chứng. Nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp. Hình ảnh, video phản cảm, trái thuần phong mỹ tục. - Phát ngôn: Bình luận tiêu cực về ngành giáo dục, nhà trường, đồng nghiệp không đúng quy định. Tranh cãi gay gắt, công kích cá nhân trên mạng xã hội. - Vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Đưa thông tin nội bộ nhà trường lên mạng khi chưa được phép. Lợi dụng mạng xã hội để quảng cáo, dạy thêm, trục lợi không đúng quy định. - Tương tác không phù hợp: Nhắn tin riêng với học sinh không đúng mục đích giáo dục. Kết bạn, trao đổi thiếu chuẩn mực với học sinh. 4. Xử lý tình huống trên mạng (rất nên đưa vào thực tế) - Khi có thông tin tiêu cực liên quan đến nhà trường: + Không tự ý phản hồi khi chưa có chỉ đạo. + Báo cáo lãnh đạo để xử lý thống nhất. - Khi bị phụ huynh/học sinh phản ánh trên mạng: + Giữ bình tĩnh, không tranh cãi công khai. + Chủ động trao đổi riêng, giải quyết trên tinh thần xây dựng. - Khi phát hiện thông tin sai lệch: + Không chia sẻ lại. + Báo cáo cơ quan có thẩm quyền hoặc quản trị viên. Chương III: CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM (Theo Điều 6 Thông tư 03/2026) - Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học và đồng nghiệp.
- Ép buộc học sinh hoặc phụ huynh tham gia các hoạt động dịch vụ, học thêm, mua sách tham khảo dưới danh nghĩa "tự nguyện".
- Gian lận trong kiểm tra, đánh giá, tự ý sửa chữa điểm số hoặc kết quả rèn luyện của học sinh.
- Lợi dụng vị trí nhà giáo để trục lợi cá nhân hoặc gây áp lực không chính đáng lên phụ huynh.
- Tiết lộ thông tin trái quy định
Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Nhà trường:
- Ban hành, công khai quy tắc ứng xử; phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh. - Thiết lập kênh phản ánh, giám sát việc thực hiện. - Định kỳ kiểm tra, đánh giá. - Nhà giáo:
- Nghiêm túc thực hiện, tự rèn luyện, nâng cao đạo đức nghề nghiệp. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà trường về hành vi ứng xử. - Khen thưởng – kỷ luật:
- Kịp thời biểu dương cá nhân thực hiện tốt. - Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. - Công khai quy tắc này tại bảng tin, website trường và gửi đến từng tổ chuyên môn. - Việc thực hiện quy tắc này là căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng và kỷ luật nhà giáo hàng năm. HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Thị Hương Huyền |